Loop nhận đủ địa chỉ chưa chứng minh hệ thống sẽ hoạt động ổn định khi báo động. Để giảm sửa chữa và rút ngắn nghiệm thu, kỹ sư cần kiểm soát bốn việc: đúng cáp, đúng cách xử lý nhiễu, đúng phép đo và đủ hồ sơ thử.
1. Chọn cáp theo model tủ, không chỉ theo tiết diện
Ghi rõ tủ + card loop + giao thức + cấu trúc tuyến + danh sách thiết bị, rồi đối chiếu manual:
| Thiết bị thực tế | Điểm quyết định lựa chọn |
|---|---|
| Notifier NFS-320 / NFS2-640 | Manual 51253:U9 khuyến nghị cặp xoắn không shield; giới hạn R 50 Ω theo cấu hình, C toàn bộ dây SLC 0,5 µF. Đọc thêm giới hạn chiều dài và phương pháp đo. [1] |
| Hochiki FireNET Plus, DCP | Manual v1.075 cho phép dây không xoắn, không shield; R < 50 Ω, C < 1 µF, điện cảm < 1 mH. Không chuyển thông số này sang mọi hệ Hochiki ESP. [2] |
| Siemens Cerberus FIT FC361-xx | Mốc 3.300 m phụ thuộc hệ số kết nối thiết bị; tính bằng FX3610 Cerberus FIT Quantities tool trước khi chốt tuyến. [3] |
Các manual trên là phiên bản tham chiếu; dùng bộ tài liệu áp dụng cho đúng cấu hình dự án. Với hệ Hochiki ESP, Loop Calculator lựa chọn cáp theo tủ và thiết bị dự kiến. [4]
Ví dụ cáp: Heizka HER15S2LZ 2 × 1,5 mm² có AL/PET và vỏ LSZH, là phương án đối chiếu khi hồ sơ cần màn chắn. HER15U2LZ là dòng không shield. Cả hai phải được kiểm tra cấu trúc xoắn, R, C và chứng từ; không mặc định được hãng tủ phê duyệt. [5] [6]

2. Xử lý nhiễu: tìm nguyên nhân trước khi thay cáp
- Đối chiếu thời điểm lỗi: lỗi xuất hiện khi biến tần, động cơ hoặc tải lớn chạy? Kiểm tra thêm nguồn, mối nối, chạm đất và tải loop; mất liên lạc chưa chắc do nhiễu.
- Kiểm tra tuyến đi: phân cách với cáp động lực theo thiết kế; tránh chạy song song dài gần nguồn nhiễu.
- Kiểm tra shield / drain: bọc phần hở, xử lý liên tục và nối đất theo manual; không mặc định nối một đầu, hai đầu hay để nổi cho mọi tủ.
- Thử lại cùng điều kiện: vận hành nguồn gây nhiễu nghi ngờ và theo dõi nhật ký lỗi để xác nhận hiệu quả.
Không tự thêm điện trở 120 Ω vào SLC. Loop báo cháy không mặc nhiên là RS-485; màn chắn cũng không thay thế việc đi tuyến đúng.
3. Kiểm tra điện trở: đo cả đường đi và đường về
Với cáp hai lõi giống nhau, chiều dài L tính bằng km:
HER15S2LZ công bố r20,max = 12,33 Ω/km cho một lõi. Tuyến 300 m có phần điện trở cáp tối đa theo thông số ở 20 °C khoảng 7,398 Ω, chưa gồm tiếp xúc. Đây là giá trị đối chiếu, không phải kết quả đo thực tế. [5]
Cách kiểm tra: tách tuyến theo quy trình hãng; bù điện trở dây đo; nối tạm hai lõi ở đầu xa để đo từ đầu gần; tháo nối tạm sau đo. Với SLC, thực hiện riêng các phép đo OUT / RETURN hoặc từng nhánh theo manual. Không đo cách điện bằng megohmmeter khi còn nối điện tử.
Nếu R tăng bất thường, kiểm tra chiều dài, mối nối và từng đoạn cáp. Với chuông / nguồn 24 VDC, tính thêm ΔV = I × Rđôi ở tải báo động và điện áp nguồn nhỏ nhất. R đạt chưa có nghĩa điện dung và điện áp cuối tuyến đều đạt.

4. Chuẩn bị nghiệm thu: năm việc cần hoàn thành
- Hồ sơ vật tư: datasheet, chứng từ và báo cáo thử phù hợp đúng mã / cấu tạo; chịu lửa, chậm cháy và LSZH là các đặc tính khác nhau.
- Bảng tính: chiều dài, R, C, tải, sụt áp và kết quả công cụ hãng.
- Hoàn công: tuyến đi, địa chỉ, isolator, nguồn phụ và phần tử EOL đúng vị trí nếu mạch yêu cầu.
- Thử chức năng: báo động, giám sát hở / ngắn mạch / chạm đất theo cấu hình, nguồn dự phòng và liên động; thử trong kế hoạch được điều phối.
- Biên bản: ghi điểm đo, điều kiện thử, kết quả và cấu hình; xác nhận hệ thống đã khôi phục sau thử.
Tiêu chí bàn giao: vật tư khớp hồ sơ, thông số đạt giới hạn hãng, giám sát lỗi hoạt động và liên động đúng kịch bản.
Cần chọn mã cáp và chuẩn bị hồ sơ nhanh hơn?
Gửi Heizka model tủ / card, danh sách thiết bị, chiều dài tuyến và BOQ để đối chiếu thông số, cung cấp hồ sơ sản phẩm.
Xem phân tích và bảng chiều dài chi tiết: Chọn lựa cáp tín hiệu cho hệ thống báo cháy.
