Chọn dây cho hệ thống báo cháy và điều khiển chữa cháy Hochiki

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT · HEIZKA

Chọn dây Hochiki phải bắt đầu từ model tủ và loại mạch: loop đầu báo, zone thường, chuông/còi hay đường kích hoạt van chữa cháy. Cùng là cáp 2 lõi, nhưng yêu cầu điện trở, chống nhiễu và sụt áp có thể khác nhau.

Biên soạn: Heizka Việt Nam · Đối chiếu tài liệu ngày 03/10/2026

Tủ Hochiki HCVR-3 báo cháy và điều khiển xả chất chữa cháy
HCVR-3: mạch đầu báo và mạch kích hoạt van được lựa chọn riêng.
Ảnh sản phẩm: Hochiki America.

1. Chọn dây theo từng dòng tủ Hochiki

Dòng tủ / mạchThông số cần kiểm traCách áp dụng
FireNET 2127/4127 – SLCĐiện trở <50 Ω; điện dung <1 µF; điện cảm <1 mH. Hãng cho phép dây không xoắn, không shield. [1]Đối chiếu cáp 2 lõi theo chiều dài và sơ đồ Class A/B; bổ sung yêu cầu chống nhiễu của Việt Nam ở mục 2.
FireNET Plus – SLCCùng giới hạn điện nêu trên. Manual V1.075 giới hạn 5.000 ft, khoảng 1.524 m, với 14 AWG. [2]Không lấy chiều dài của FireNET 4127 áp sang Plus. 14 AWG khoảng 2,08 mm², không tương đương 1,5 mm².
HFP AP-1AS/AP-2AS – ESPTính cáp theo thiết bị và tải loop; đầu nối nhận tối đa 2,5 mm². Drain/shield nối đất qua cable gland kim loại. [3]Xem xét cáp có shield; dùng công cụ tính loop của hãng, nhất là khi có còi cấp nguồn trên loop.
HCP-1000 – báo cháy thườngMạch đầu vào: điện trở vòng không quá 100 Ω. [4]Tách zone đầu báo và mạch chuông/còi; chọn dây từng mạch, đặt điện trở cuối tuyến đúng vị trí.
HCV – báo cháy thườngManual V1.03 yêu cầu cáp báo cháy có shield và cable gland kim loại cho các đấu nối vào tủ. [5]Không chọn dây thường chỉ vì hệ thống không phải báo cháy địa chỉ.
HCVR-3 – điều khiển chữa cháyManual V03.18: sụt áp EXTING tối đa 2,4 V; NAC tối đa 2 V. [6]Chọn riêng dây van, còi và đầu vào. Kiểm tra dòng van, điện áp tối thiểu, chiều dài và dải dây đầu nối.

Với FireNET: RS485 và mạng tủ cần shield; dây cấp nguồn 24 V cho thiết bị phụ trợ bố trí riêng. Khi dùng shield, manual 2127/4127 hướng dẫn nối tại đất tủ, để hở phía hiện trường; không nối đất hai đầu. [1] Cáp tín hiệu thông thường chưa chắc đáp ứng thông số cáp dữ liệu.

2. Dây tín hiệu báo cháy phải đáp ứng quy định nào?

QCVN 10:2025/BCA, ban hành kèm Thông tư 103/2025/TT-BCA, có hiệu lực từ 30/12/2025; mục 2.1.2 viện dẫn TCVN 7568-14 cho thiết kế, lắp đặt báo cháy. [7] TCVN 7568-14:2025 thay TCVN 5738:2021 và TCVN 7568-14:2015. [8] Công trình có hồ sơ cũ cần kiểm tra quy định chuyển tiếp của Thông tư.

Những điểm trực tiếp ảnh hưởng đến chọn dây trong TCVN 7568-14:2025:

Đối chiếu mục 5.14. [8] Mạch vòng vẫn phải đáp ứng yêu cầu chịu lửa riêng khi kích hoạt chữa cháy.

3. Ví dụ: dây 2×1,5 mm² có đủ cho van chữa cháy?

Datasheet Heizka HER15S2LZ công bố điện trở tối đa 12,33 Ω/km/lõi tại 20 °C. [9] Giả sử van tiêu thụ 0,5 A, tuyến dài 200 m một chiều:

Điện trở hai dây: 2 × 0,2 × 12,33 = 4,932 Ω.
Sụt áp: 0,5 × 4,932 ≈ 2,47 V.

Mức này đã vượt giới hạn EXTING 2,4 V của HCVR-3. Cần điều chỉnh tuyến hoặc cáp; vẫn phải kiểm tra điện áp tối thiểu của van và đầu nối. Phép tính chưa cộng mối nối, nhiệt độ; không dùng thay tính toán loop địa chỉ.

4. Năm lỗi thường gặp khi chọn dây Hochiki

  1. Mặc định mọi tuyến dùng 2×1,5 mm²: tuyến van/còi tải lớn có thể không đạt sụt áp.
  2. Thấy hãng cho phép không shield rồi bỏ yêu cầu chống nhiễu: phải đáp ứng cả manual và căn cứ thiết kế tại Việt Nam.
  3. Nhầm LSZH với chịu lửa: vỏ ít khói, không halogen chưa chứng minh mạch vẫn hoạt động khi cháy.
  4. Tăng tiết diện vượt khả năng đầu nối: kiểm tra AWG/mm² và kiểu ruột trước khi chốt mã cáp.
  5. Chỉ thử khi hệ thống chờ: đo điện áp khi có tải; thử giám sát đứt/chập đúng quy trình. Thử mạch xả bằng tải giả được hãng chấp thuận, cô lập cơ cấu xả theo quy trình.

5. Khuyến cáo lựa chọn cáp Heizka

Heizka HER15S2LZ 2×1,5 mm², cặp xoắn, màn chắn AL/PET, cách điện silicone, vỏ LSZH, là phương án để đối chiếu cho tuyến cần chống nhiễu và chống cháy. [9]

Trước khi đặt hàng, kiểm tra điện trở, điện dung, điện cảm, dải đầu nối và báo cáo thử chịu lửa đúng mã cáp. Chỉ chọn sau khi đạt yêu cầu mạch; không mặc định Hochiki đã phê duyệt sản phẩm Heizka.

Gửi Heizka 5 thông tin: model tủ/card, loại mạch, chiều dài, danh sách thiết bị/tải và yêu cầu chịu lửa. Xem datasheet HER15S2LZ tại Heizka.com và thư viện kỹ thuật PCCC để đối chiếu trước khi trình duyệt vật tư.
Tài liệu đối chiếu và phiên bản manual
  1. FireNET 2127/4127 V2.04 UL — 2.5, 4.2, 5.3.
  2. FireNET Plus V1.075 — 5.3–5.3.2.
  3. Hochiki HFP AP-1AS/2AS, Issue 1, 02/2013 — 5–5.1; tài liệu hãng, bản lưu do đơn vị khác lưu trữ.
  4. HCP-1000 LT-600HOC Rev.10, 01/2024 — 6.9.
  5. HCV Series V1.03 — Connecting to the circuit board.
  6. HCVR-3 HA-06-294 V03.18 — Specifications, Appendix A; Releasing-Circuit Wiring Length, Appendix C.
  7. Thông tư 103/2025/TT-BCA — Bộ Công an — Điều 2; QCVN 10:2025/BCA, mục 2.1.2.
  8. TCVN 7568-14:2025 — VSQI — mục 5.14. Tra cứu, đặt mua bản tiêu chuẩn chính thức; các nội dung trên được diễn giải tóm tắt.
  9. Heizka HER15S2LZ — datasheet — cấu tạo, điện trở lõi đồng.

Áp dụng cùng hồ sơ thiết kế được duyệt và manual đúng phiên bản tủ/card. Hình ảnh và nhãn hiệu sản phẩm thuộc chủ sở hữu tương ứng.