HEIZKA · HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Từ bản vẽ đã thẩm duyệt, thẩm định đến khi đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư cần kiểm soát cả thi công, thử nghiệm và hồ sơ. Hướng dẫn dưới đây giúp kỹ sư và nhà thầu biết phải làm gì, ai chịu trách nhiệm và nên dành bao nhiêu thời gian.
1. Xác định đúng hồ sơ và cơ quan ngay từ đầu
Mở hồ sơ thiết kế và ghi lại: tên công trình, công năng, quy mô, cấp công trình, văn bản thẩm duyệt/thẩm định, các lần điều chỉnh và danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng. Sau đó phân loại:
Trên điện thoại, vuốt bảng sang ngang để xem đủ thông tin.
| Tình trạng công trình | Cách xử lý |
|---|---|
| Đã có giấy chứng nhận thẩm duyệt trước 01/7/2025 | Giữ hồ sơ đã duyệt làm căn cứ; kiểm tra quy định chuyển tiếp về hồ sơ và điều chỉnh thiết kế. Không mặc định phải xin lại toàn bộ hồ sơ hoặc chờ Công an nghiệm thu. |
| Có văn bản thẩm định theo cơ chế từ 01/7/2025 | Lập hồ sơ nghiệm thu tương ứng từng phần thiết kế. Hệ thống PCCC và điện phục vụ PCCC đối chiếu khoản 3 Điều 8 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. |
| Thuộc diện nhà nước kiểm tra nghiệm thu xây dựng | Xác định đối tượng theo Điều 25, cơ quan theo Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Đầu mối có thể là cơ quan xây dựng địa phương hoặc cơ quan chuyên ngành; không mặc định mọi công trình đều nộp Sở Xây dựng. |
Căn cứ và hướng dẫn phân loại: [3][4][5]. Công trình không thuộc diện cơ quan Công an thẩm định vẫn phải nghiệm thu các yêu cầu PCCC theo thiết kế được phê duyệt.
2. Quy trình nghiệm thu PCCC trong 7 bước
- Chốt thiết kế
- Kiểm soát thi công
- Thử từng hệ thống
- Thử liên động
- Nghiệm thu hoàn thành
- Kiểm tra xây dựng nếu thuộc diện
- Khai báo, bàn giao vận hành
Hồ sơ được lập xuyên suốt quá trình thi công; bước 6 áp dụng theo đối tượng công trình.
Bước 1. Chốt bản vẽ và xử lý thay đổi trước khi thi công
Chủ đầu tư, thiết kế và nhà thầu thống nhất một bộ bản vẽ đang có hiệu lực. Đối chiếu kiến trúc, cơ điện và PCCC để phát hiện xung đột: cửa thoát nạn bị đổi vị trí, phòng kỹ thuật đổi công năng, đầu phun bị trần che, quạt không còn đúng tuyến.
Ghi thay đổi vào bảng theo dõi. Nếu thuộc diện thẩm định/thẩm duyệt điều chỉnh, làm thủ tục trước khi thi công phần thay đổi. Không dùng bản vẽ hoàn công để hợp thức hóa việc đổi nguyên lý báo cháy, chất chữa cháy hoặc thông số bơm. [5][6]
Đầu ra: bộ bản vẽ thống nhất, danh mục vật tư, bảng thay đổi và hồ sơ điều chỉnh khi cần.
Bước 2. Nghiệm thu vật tư và phần việc bị che khuất
Nhà thầu lập hồ sơ; giám sát và chủ đầu tư kiểm tra. Đối chiếu model, thông số, tài liệu chất lượng và yêu cầu của thiết kế. Với cáp, kiểm tra mã dây, tiết diện, tuyến đi, mối nối và tài liệu thử nghiệm đúng sản phẩm.
Nghiệm thu đường ống chôn ngầm, dây trên trần, giá đỡ, chèn bịt xuyên tường/sàn trước khi che kín. Lưu ảnh có vị trí, ngày chụp và mã bản vẽ để truy xuất. Không đợi đến cuối công trình mới làm biên bản phần khuất.
Đầu ra: biên bản đầu vào, nghiệm thu công việc, nhật ký và chứng cứ hiện trường.
Bước 3. Thử riêng từng hệ thống và ghi số liệu
Chuẩn bị điện, nước, dụng cụ đo và phương án thử an toàn. Nhà thầu chạy thử, giám sát chứng kiến; kết quả phải thể hiện thông số và kết luận theo thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng.
- Báo cháy: xác nhận vị trí hiển thị, tín hiệu báo cháy/báo lỗi, còi đèn và nguồn dự phòng theo phạm vi thử.
- Chữa cháy nước: thử đường ống, vận hành bơm, đo áp lực và lưu lượng tại các vị trí theo phương án thử; kiểm tra chế độ tự động và nguồn cấp.
- Hút khói, tăng áp: đo thông số thiết kế, kiểm tra chiều gió, van và khả năng mở cửa; không chỉ ghi “quạt chạy”.
- Thoát nạn và điện: kiểm tra cửa, chỉ dẫn, đèn sự cố và nguồn cho các tải PCCC.
Hệ chữa cháy khí, bọt hoặc hệ đặc thù cần phương án thử riêng; kiểm soát việc kích hoạt và không tự ý xả chất chữa cháy để minh họa.
Đầu ra: biên bản thử có số liệu, danh mục lỗi và kết quả thử lại.

Bước 4. Thử liên động theo kịch bản thiết kế
Chủ đầu tư điều phối tất cả nhà thầu liên quan. Lập bảng: tín hiệu đầu vào → thiết bị phải tác động → thời gian/điều kiện → kết quả. Ví dụ, tín hiệu cháy tại một khu vực phải tạo đúng cảnh báo và điều khiển đúng quạt, van, thang máy, cửa hoặc tải điện theo thiết kế.
Thử cả tình huống mất nguồn, sự cố và khôi phục theo yêu cầu hệ thống. Không áp dụng một kịch bản chung kiểu “có báo cháy là chạy toàn bộ bơm, quạt”; logic tác động phải đúng hồ sơ đã duyệt.
Đầu ra: biên bản liên động, bảng kết quả từng kịch bản, xác nhận đã đóng các lỗi.
Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ và tổ chức nghiệm thu hoàn thành
Chủ đầu tư chủ trì, cùng giám sát, nhà thầu thi công và các bên theo yêu cầu pháp luật/hợp đồng. Kiểm tra cả hiện trường và hồ sơ; chỉ kết luận đạt khi có đủ căn cứ.
Chốt biên bản nghiệm thu hoàn thành, văn bản nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư; sử dụng Mẫu PC18 theo trường hợp áp dụng. Đây là văn bản của chủ đầu tư, không phải giấy phép do Công an cấp. Phạm vi nghiệm thu phải bao gồm các hạng mục liên quan như thoát nạn, ngăn cháy, chống khói và nguồn điện. [5]
Đầu ra: bộ hồ sơ hoàn thành, biên bản và văn bản nghiệm thu đúng phạm vi.
Bước 6. Làm việc với cơ quan xây dựng nếu công trình thuộc diện kiểm tra
Gửi báo cáo hoàn thành theo Phụ lục VI Nghị định 207/2026/NĐ-CP đến đúng cơ quan. Chuẩn bị hồ sơ để kiểm tra, người giải trình và điều kiện tiếp cận hiện trường. Nếu được yêu cầu khắc phục, lập bảng việc cần sửa, người phụ trách, hạn hoàn thành và tài liệu chứng minh.
Kết quả là thông báo kiểm tra, thể hiện việc chấp thuận hoặc không chấp thuận nghiệm thu của chủ đầu tư. Trường hợp thuộc diện phải kiểm tra, cần có văn bản chấp thuận trước khi khai thác, sử dụng. [4]
Đầu ra: văn bản kết quả kiểm tra và việc hoàn tất các yêu cầu liên quan.
Bước 7. Khai báo dữ liệu và bàn giao vận hành
Chủ đầu tư khai báo trên hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy trước khi công trình hoạt động, theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 105 đã được sửa đổi tại Điều 16 Nghị định 347. Phối hợp PC07 Công an tỉnh, thành phố để được hướng dẫn tài khoản và việc khai báo theo hệ thống đang triển khai. Lưu dấu vết khai báo; nếu gặp lỗi tiếp nhận, đề nghị hướng dẫn cách xử lý, không tự coi việc gửi email là đã hoàn tất. [2]
Bàn giao bản vẽ, tài liệu vận hành, lịch bảo trì, danh mục thiết bị và quyền truy cập tủ điều khiển cho đơn vị quản lý. Phân công nhân sự, huấn luyện, xây dựng nội quy, phương án chữa cháy/CNCH và thực hiện bảo hiểm cháy, nổ nếu thuộc diện. Sau nghiệm thu, tiếp tục duy trì điều kiện an toàn. [7]
3. Hồ sơ nghiệm thu PCCC cần chuẩn bị
Dùng danh mục này để kiểm soát công việc; xác định thành phần pháp lý cụ thể theo thời điểm phê duyệt và phạm vi công trình:
- Văn bản thẩm duyệt/thẩm định, bản vẽ đã duyệt và các hồ sơ điều chỉnh.
- Biên bản nghiệm thu từng phần, từng hệ thống, thử nghiệm và thử liên động.
- Bản vẽ hoàn công đúng hiện trạng, gồm hệ thống điện phục vụ PCCC.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành và văn bản nghiệm thu của chủ đầu tư.
- Quy trình vận hành, bảo dưỡng; hồ sơ bàn giao cho đơn vị quản lý.
- Tài liệu chất lượng vật tư, thiết bị; kết quả thí nghiệm/kiểm định cần thiết theo thiết kế và quy định áp dụng.
- Báo cáo, kết quả kiểm tra xây dựng nếu thuộc diện; dấu vết khai báo dữ liệu.
Hồ sơ theo cơ chế trước 01/7/2025 và từ 01/7/2025 có căn cứ khác nhau; xem hướng dẫn C07 công bố tại PC07 TP.HCM. [5] CO/CQ không tự thay thế kết quả thử nghiệm, nghiệm thu kỹ thuật.
4. Nghiệm thu PCCC mất bao lâu?
Không có một thời hạn chung cho cả quá trình. Bảng sau là ví dụ kế hoạch dự trù cho công trình đã hoàn thành lắp đặt, vật tư và thiết kế không còn vướng mắc; thời gian nội bộ là ước tính để lập tiến độ, không phải thời hạn nhà nước.
Trên điện thoại, vuốt bảng sang ngang để xem đủ thông tin.
| Công việc | Thời gian tham khảo | Cách tính |
|---|---|---|
| Rà soát thiết kế, phạm vi, thủ tục | 2–3 ngày làm việc | Dự trù nội bộ; hồ sơ điều chỉnh tính riêng. |
| Thi công và nghiệm thu phần khuất | Theo tiến độ xây dựng | Làm đồng thời với thi công; không cộng thành số ngày cố định. |
| Thử từng hệ thống | 2–4 ngày làm việc | Chưa tính sửa lỗi và thử lại. |
| Thử liên động | 2–3 ngày làm việc | Cần đủ nhà thầu và điều kiện thử. |
| Chốt hồ sơ, nghiệm thu chủ đầu tư | 5–7 ngày làm việc | Có thể chuẩn bị hồ sơ song song với chạy thử. |
| Cơ quan chuyên môn về xây dựng ra kết quả | Tối đa 16 hoặc 12 ngày làm việc | 16 ngày: cấp I, cấp đặc biệt; 12 ngày: công trình còn lại. Tính từ khi nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra theo điểm b khoản 4 Điều 27 Nghị định 207; chỉ áp dụng đúng đối tượng, không phải thời hạn cấp giấy PCCC. |
| Khai báo, bàn giao vận hành | 1–2 ngày làm việc | Dự trù khi đủ dữ liệu, nhân sự và hệ thống tiếp nhận hoạt động bình thường. |
Cách lập lịch: có thể dành khoảng 2–4 tuần cho giai đoạn thử, hoàn thiện hồ sơ và nghiệm thu nội bộ sau lắp đặt. Nếu phải kiểm tra xây dựng, bố trí thêm thời gian theo thủ tục tương ứng và dự phòng khắc phục. Công trình nhiều hệ thống, nghiệm thu theo giai đoạn hoặc thiếu hồ sơ có thể kéo dài hơn đáng kể.
Thời hạn cơ quan xây dựng không phải cam kết toàn bộ dự án hoàn tất trong 12/16 ngày. Không dùng mốc “5 ngày kiểm tra + 5 ngày cấp văn bản” của thủ tục Công an cũ để báo tiến độ hiện nay. [2][4]
5. Những lỗi dễ làm chậm nghiệm thu
- Hồ sơ và hiện trường không khớp: đổi thiết bị, công năng hoặc tuyến lắp đặt nhưng không xử lý thiết kế; cần rà soát từ bước 1.
- Chỉ thử báo cháy, bơm: bỏ sót cửa ngăn cháy, chèn bịt, đường thoát nạn, chống khói và nguồn điện.
- Từng hệ thống chạy được nhưng liên động sai: thiếu nhà thầu thang máy, HVAC hoặc điện khi thử tổng thể.
- Biên bản thiếu số liệu và căn cứ: chỉ ghi “hoạt động tốt”, không chỉ rõ điểm đo, kịch bản, tiêu chí đạt.
- Đánh giá cáp bằng đốt vỏ tại công trường: màu vỏ hoặc nhãn LSZH không chứng minh khả năng duy trì mạch khi cháy. Đối chiếu yêu cầu thiết kế và hồ sơ thử nghiệm đúng mã cáp.
- Chờ giấy Công an rồi mới làm hồ sơ: quy trình hiện tại đặt trách nhiệm nghiệm thu ở chủ đầu tư; giấy tờ cũ trên cổng tra cứu cần kiểm tra thời điểm áp dụng.
- Đưa công trình vào dùng khi còn thiếu điều kiện: lịch khai trương, hợp đồng thuê hoặc cam kết của nhà thầu không thay thế kết quả nghiệm thu.
6. Câu hỏi thường gặp
Ai chịu trách nhiệm chính về nghiệm thu PCCC?
Chủ đầu tư, chủ sở hữu tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm về kết quả. Nhà thầu và giám sát chịu trách nhiệm phần việc, hồ sơ và kết quả do mình thực hiện. Thuê nhà thầu làm hồ sơ không chuyển toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư.
Bản vẽ đã thẩm duyệt có đủ để đưa công trình vào sử dụng?
Chưa đủ. Cần thi công đạt yêu cầu, thử nghiệm, nghiệm thu và hoàn tất điều kiện sử dụng theo trường hợp công trình. Thiết kế được duyệt là căn cứ để đối chiếu hiện trường.
Hồ sơ xin nghiệm thu đã nộp trước 15/9/2026 xử lý thế nào?
Đối với thủ tục đã bị bãi bỏ, khoản 2 Điều 40 Nghị định 347 quy định dừng giải quyết; hoàn trả hồ sơ nếu tổ chức, cá nhân yêu cầu. Kiểm tra tình trạng hồ sơ với nơi tiếp nhận. Văn bản đã cấp còn hiệu lực tiếp tục sử dụng theo khoản 3 Điều 40. [2]
Có được nghiệm thu một phần để sử dụng trước không?
Có thể xem xét theo phạm vi và điều kiện pháp luật áp dụng. Phần đưa vào sử dụng phải đủ điều kiện riêng và không gây mất an toàn cho phần còn lại. Không tự chia nhỏ công trình để bỏ qua hệ thống dùng chung hoặc thủ tục bắt buộc.
Nguồn quy định và tài liệu đối chiếu
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, hiệu lực từ 01/7/2026; đối chiếu việc cắt giảm thủ tục Công an với hướng dẫn [3].
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP: Điều 16, khoản 1 Điều 30, Điều 40 và Điều 41. Chú ý: nhóm quy định tại khoản 2 Điều 41 có thời điểm hiệu lực riêng; không suy rằng mọi nội dung bãi bỏ, mọi biểu mẫu đều áp dụng cùng ngày.
- Hướng dẫn C07 – Phụ lục I, kèm Công văn 3038/C07-P3,P4 ngày 28/8/2026: mục 1.5, 1.6; công bố tại PC07 TP.HCM.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2026: Điều 24–29, đặc biệt điểm b khoản 4 Điều 27 về thời hạn; hồ sơ và kết quả theo Phụ lục VI–VIII. Công trình chuyển tiếp cần đối chiếu điều khoản chuyển tiếp của văn bản này.
- Hướng dẫn C07 – Phụ lục II: hồ sơ, nội dung tự nghiệm thu và Mẫu PC18; dẫn Điều 8 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và hồ sơ theo cơ chế cũ.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP: khoản 3 Điều 9 và khoản 3 Điều 46 đã được sửa đổi tại Điều 29 Nghị định 347 về điều chỉnh thiết kế, chuyển tiếp.
- Hướng dẫn C07 – Phụ lục III: trách nhiệm người đứng đầu cơ sở khi quản lý, vận hành.
Bài phục vụ lập kế hoạch và kiểm soát công việc. Với từng dự án, chốt phạm vi, phiên bản thiết kế và cơ quan có thẩm quyền trước khi sử dụng biểu mẫu hoặc nộp hồ sơ.
